Nhóm Học tiếng Nhật N5 theo giáo trình Minna no Nihongo
Bài 15 Chi tiết
Từ Vựng Romaji Nghĩa Hán Tự Âm Hán
たちます tachimasu đứng 立ちます LẬP
すわります suwarimasu ngồi 座ります TỌA
つかいます tsukaimasu dùng, sử dụng 使います SỬ, SỨ
おきます okimasu dậy, thức dậy 置きます TRÍ
つくります tsukurimasu làm, chế tạo, sản xuất 作ります, 造ります TÁC TẠO
うります urimasu bán 売ります MẠI
しります shirimasu biết 知ります TRI
すみます sumimasu sống, ở 住みます TRÚ, TRỤ
けんきゅうします kenkyuushimasu nghiên cứu 研究します NGHIÊN CỬU
しって います shitte imasu biết 知って います TRI
[おおさかに~]すんで います [oosakani~]sunde imasu sống [ở Osaka] [大阪に~]住んで います ĐẠI PHẢN TRÚ/TRỤ
しりょう shiryou tài liệu, tư liệu 資料 TƯ LIỆU
カタログ katarogu ca-ta-lô    
じこくひょう jikokuhyou bảng giờ tàu chạy 時刻表 THỜI KHẮC BIỂU
ふく fuku quần áo PHỤC
せいひん seihin sản phẩm 製品 CHẾ PHẨM
ソフト sofuto phần mềm    
せんもん senmon chuyên môn 専門 CHUYÊN MÔN
はいしゃ haisha nha sĩ 歯医者 XỈ Y GIẢ
とこや tokoya hiệu cắt tóc 床屋 SÀNG ỐC
プレイガイド pureigaido quầy bán vé (trong nhà hát)    
どくしん dokushin độc thân 独身 ĐỘC THÂN
とくに tokuni đặc biệt 特に ĐẶC
おもいだします omoidashimasu nhớ lại, hồi tưởng 思い出します TƯ XUẤT 
ごかぞく gokazoku gia đình (dùng cho người khác) ご家族 GIA TỘC
いらっしゃいます irasshaimasu thể kính trọng của 「います」    
こうこう koukou trường trung học phổ thông 高校 CAO HIỆU
にっぽんばし nipponbashi tên một khu phố buôn bán ở Osaka 日本橋 NHẬT BẢN KIỀU

1. Động từ thể て + もいいです

  • Nghĩa : Làm ~ được
  • Cách dùng : Nói với ai đó rằng họ được phép làm điều gì đó
  • Ví du :
    しゃしん を とって も いい です。
    Bạn có thể chụp hình
    たばこ を すって も いい です か。
    Tôi có thể hút thuốc không ?

2. Động từ thể て + は いけません

  • Nghĩa : Không được làm ~
  • Cách dùng : Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó
    *Chữ [は ] được đọc là [わ]
  • Ví dụ :
    ここ で たばこ を すって は いけません
    Bạn không được phép hút thuốc ở đây

*Nếu là câu hỏi thì phải trả lời theo ví dụ sau :
Ví dụ :
せんせい 、ここ で あそんで も いい です か?
Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?
はい、いいです
Được chứ
いいえ、いけません
Không, các con không được phép

3. Động từ thể て + います

  • Cách dùng : Để nói về thực trạng (kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp diễn đến hiện tại
  • Ví dụ :
    わたしはけっこんしています。
    Tôi đã kết hôn rồi
    わたしはたなかさんをしっています。
    Tôi biết anh Tanaka
    わたしはおおさかにすんでいます。
    Tôi sống ở Osaka
    私はカメラをもっています。
    Tôi có một chiếc máy ảnh

4. Động từ thể て + います

  • Cách dùng :
    Dùng để nói về tập quán, thói quen ( những hành động lặp đi lặp lai trong khoảng thời gian dài)
    Dùng để hỏi về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai
    Dùng để trả lời cho câu hỏi [おしごとはなんですか]
  • Ví dụ :
    IMCはコンプーターをつくっています。
    Công ty IMC sản xuất máy tính
    スーパーでフィルムをうっています。
    Ở siêu thị có bán phim
    ミラーさんはIMCではたらいています。
    Anh Miller làm việc ở công ty IMC
    いもうとはだいがくでべんきょうしています。
    Em gái tôi học đại học

5. 知(し)りません

  • Nghĩa : Không biết
  • Cách dùng : Thể phủ định của [しっています] là [しりません]
  • Ví dụ :
    しやくしょのでんわばんごうをしっていますか。
    Anh biết số điện thoại của văn phòng hành chính quận không ?
    はい、しっています。
    Vâng, tôi biết
    いいえ、しりません。
    Không, tôi không biết

 

Đó lá tất cả của bài học hôm nay. Mong các bạn sẽ cố gắng học và gặt hái được nhiều thành công trên chặn đường phía trước nhé!

<1>